Ý nghĩa 12 con số trên thẻ Căn cước công dân mới có gắn chip

SaveSavedRemoved 0
Rate this blog

Trên mỗi thẻ căn cước công dân tích hợp chip mới đều chứa một dãy số có 12 chữ số. Mỗi cụm chữ số đều có những ý nghĩa khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu ý nghĩa đó là gì trong bài viết sau đây nhé!

  • Thủ tục đổi CMND/CCCD cũ sang CCCD mới có gắn chip được thực hiện theo quy định tại Thông tư 07/2016/TT-BCA (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 40/2019/TT-BCA). Theo đó, những thẻ CCCD/CMND 9 số hay 12 số đã được cấp vẫn có hiệu lực sử dụng đến hết thời gian ghi trên thẻ.
  • Đối với những ai đổi từ CMND/CCCD 12 số sang thẻ CCCD mới có gắn chip (từ ngày 23/01/2021) thì vẫn sẽ giữ nguyên dãy số. Còn với những ai đổi từ CMND/CCCD 9 số sang thẻ CCCD mới hoặc làm thẻ CCCD lần đầu thì tất cả đều sẽ nhận dãy mã 12 số.

1- 3 số đầu tiên: Mã tỉnh

3 số đầu tiên là mã tỉnh nơi đăng ký khai sinh. Tra cứu theo bảng sau:

STTTên đơn vị hành chính
1Hà Nội001
2Hà Giang002
3Cao Bằng004
4Bắc Kạn006
5Tuyên Quang008
6Lào Cai010
7Điện Biên011
8Lai Châu012
9Sơn La014
10Yên Bái015
11Hòa Bình017
12Thái Nguyên019
13Lạng Sơn020
14Quảng Ninh022
15Bắc Giang024
16Phú Thọ025
17Vĩnh Phúc026
18Bắc Ninh027
19Hải Dương030
20Hải Phòng031
21Hưng Yên033
22Thái Bình034
23Hà Nam035
24Nam Định036
25Ninh Bình037
26Thanh Hóa038
27Nghệ An040
28Hà Tĩnh042
29Quảng Bình044
30Quảng Trị045
31Thừa Thiên Huế046
32Đà Nẵng048
33Quảng Nam049
34Quảng Ngãi051
35Bình Định052
36Phú Yên054
37Khánh Hòa056
38Ninh Thuận058
39Bình Thuận060
40Kon Tum062
41Gia Lai064
42Đắk Lắk066
43Đắk Nông067
44Lâm Đồng068
45Bình Phước070
46Tây Ninh072
47Bình Dương074
48Đồng Nai075
49Bà Rịa – Vũng Tàu077
50Hồ Chí Minh079
51Long An080
52Tiền Giang082
53Bến Tre083
54Trà Vinh084
55Vĩnh Long086
56Đồng Tháp087
57An Giang089
58Kiên Giang091
59Cần Thơ092
60Hậu Giang093
61Sóc Trăng094
62Bạc Liêu095
63Cà Mau096

2- 1 chữ số tiếp theo: Mã giới tính

1 số tiếp theo: là mã giới tính của công dân. Với người sinh ở thế kỷ 20 (từ 1900 – 1999), nam là số 0, nữ là số 1. Với người sinh ở thế kỷ 21 (2000 – 2099), nam là số 2, nữ là số 3. Ví dụ nữ sinh năm 1998 thì mã giới tính là 1.

Mã thế kỷ và mã giới tính được quy ước như sau:

  • Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1
  • Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3
  • Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5
  • Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7
  • Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9

3- 2 chữ số tiếp theo: Mã năm sinh công dân

2 số tiếp theo là mã số năm sinh, tương ứng với 2 số cuối trong năm sinh của bạn. Ví dụ bạn sinh năm 1998, thì mã số năm sinh là 98.Theo Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, “Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh”.

4- 6 số cuối cùng: Số ngẫu nhiên

6 số cuối cùng là dãy số ngẫu nhiên, được tạo tự động. Dãy số này không bị trùng lặp, được xem như mã số định danh cho từng cá nhân.

Ví dụ: CCCD của một người là 001198000001, tức là người đó sinh ở Hà Nội (001), là nữ (1) sinh ở thế kỷ 20, năm sinh là 1998 (98), mã số định danh ngẫu nhiên là 000001.

Trên đây là Ý nghĩa 12 con số trên thẻ Căn cước công dân mới có gắn chip các bạn hãy tham khảo để biết thông tin nhé

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

So sánh, tìm kiếm giá rẻ nhất
Logo
Register New Account
Reset Password
Compare items
  • Total (0)
So sánh
0